TNUSTrường Đại học Khoa học - ĐHTNTuyển sinh đại học 2026 Đăng ký xét tuyển
Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa

NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM

NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM

NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM

Mã ngành7220112
Mã xét tuyển7220112TD
Chỉ tiêu25
Bằng cấpCử nhân
2chuyên ngành
25chỉ tiêu
50tổ hợp xét tuyển
6phương thức
Mục tiêu đào tạo

Bạn sẽ trở thành ai?

Chương trình đào tạo ngành Văn hóa các DTTS Việt Nam trình độ đại học nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, khoa học xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin; kiến thức lý thuyết chuyên sâu về ngôn ngữ và văn hóa DTTS Việt Nam; kiến thức thực tế vững chắc; có kỹ năng nhận thức liên quan đến phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ năng thực hành nghề nghiệp; kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp; kỹ năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa DTTS Việt Nam; đáp ứng yêu cầu trong công tác giảng dạy và một số nghề nghiệp có liên quan đến lĩnh vực DTTS sau khi tốt nghiệp.

Bạn sẽ làm chủ

Công nghệ & năng lực cốt lõi

Ngôn ngữ & văn hóa dân tộc thiểu số

Hiểu biết về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội và tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số như Tày, Mông, Dao.

Giảng dạy & nghiên cứu

Có kỹ năng điền dã ngôn ngữ học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong giảng dạy ngôn ngữ dân tộc thiểu số và xây dựng kho dữ liệu số.
Phương thức tuyển sinh

Với 6 phương thức xét tuyển tăng cơ hội đỗ cho bạn

Điểm thi THPT 2026
Xét theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Học bạ THPT
Xét theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT.
Đánh giá đầu vào V-SAT
Xét theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính.
Xét tuyển thẳng
Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Đánh giá HSA và TSA

Xét theo kết quả đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội và kết quả đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội

Cử tuyển, dự bị đại học

Xét tuyển đối tượng cử tuyển, dự bị đại học

Tổ hợp xét tuyển

50 tổ hợp TNUS dùng xét tuyển cho ngành

A07
Toán · Lịch sử · Địa lí
A08
Toán · Lịch sử · Giáo dục công dân
A09
Toán · Địa lí · Giáo dục công dân
C00
Ngữ văn · Lịch sử · Địa lí
C03
Ngữ văn · Toán · Lịch sử
C04
Ngữ văn · Toán · Địa lí
C07
Ngữ văn · Vật lí · Lịch sử
C09
Ngữ văn · Vật lí · Địa lí
C10
Ngữ văn · Hóa học · Lịch sử
C11
Ngữ văn · Hóa học · Địa lí
C12
Ngữ văn · Sinh học · Lịch sử
C13
Ngữ văn · Sinh học · Địa lí
C14
Ngữ văn · Toán · Giáo dục công dân
C16
Ngữ văn · Vật lí · Giáo dục công dân
C17
Ngữ văn · Hóa học · Giáo dục công dân
C18
Ngữ văn · Sinh học · Giáo dục công dân
C19
Ngữ văn · Lịch sử · Giáo dục công dân
C20
Ngữ văn · Địa lí · Giáo dục công dân
D01
Ngữ văn · Toán · Tiếng Anh
D09
Toán · Lịch sử · Tiếng Anh
D10
Toán · Địa lí · Tiếng Anh
D11
Ngữ văn · Vật lí · Tiếng Anh
D12
Ngữ văn · Hóa học · Tiếng Anh
D13
Ngữ văn · Sinh học · Tiếng Anh
D14
Ngữ văn · Lịch sử · Tiếng Anh
D15
Ngữ văn · Địa lí · Tiếng Anh
D66
Ngữ văn · Giáo dục công dân · Tiếng Anh
D84
Toán · Giáo dục công dân · Tiếng Anh
X01
Toán · Ngữ văn · Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X02
Toán · Ngữ văn · Tin học
X17
Toán · Lịch sử · Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X18
Toán · Lịch sử · Tin học
X21
Toán · Địa lí · Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X22
Toán · Địa lí · Tin học
X25
Toán · Giáo dục Kinh tế và pháp luật · Tiếng Anh
X26
Toán · Tin học · Tiếng Anh
X53
Toán · Giáo dục Kinh tế và pháp luật · Tin học
X58
Ngữ văn · Vật lí · Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X59
Ngữ văn · Vật lí · Tin học
X62
Ngữ văn · Hóa học · Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X63
Ngữ văn · Hóa học · Tin học
X66
Ngữ văn · Sinh học · Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X67
Ngữ văn · Sinh học · Tin học
X70
Ngữ văn · Lịch sử · Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X71
Ngữ văn · Lịch sử · Tin học
X74
Ngữ văn · Địa lí · Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X75
Ngữ văn · Địa lí · Tin học
X78
Ngữ văn · Giáo dục Kinh tế và pháp luật · Tiếng Anh
X79
Ngữ văn · Tin học · Tiếng Anh
Y07
Ngữ văn · Giáo dục Kinh tế và pháp luật · Tin học
Điểm trúng tuyển

Điểm chuẩn các năm gần nhất

Tham khảo để ước lượng cơ hội. Bạn có thể tải học bạ để được tư vấn ngành tự động →

Năm 2025
16
Tất cả
Chỉ tiêu: 50
NămPhương thứcĐiểm chuẩnChỉ tiêu
2025 Tất cả 16 50
2024 Tất cả 18 40
Thông tin tuyển sinh 2026

Cần biết trước khi đăng ký

Phạm vi tuyển sinhCả nước
Mã trườngDTZ
Mã xét tuyển7220112TD
Mã ngành7220112
Đăng ký nguyện vọng trực tuyến

Đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT: thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn (đăng nhập CCCD & mã đăng nhập, hoặc qua VNeID).

Ô Trường nhập mã DTZ, sau đó nhập Mã xét tuyển 7220112TD để chọn ngành, rồi xác nhận bằng OTP để hoàn tất.

Trước 17h 06/6/2026

Rà soát kết quả điểm học bạ trên Hệ thống của Bộ.

17/6 – 21/6/2026

Thí sinh thực hành đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên Cổng Bộ GD&ĐT.

Trước 17h 20/6/2026

Hoàn thành nộp hồ sơ xét tuyển thẳng về Trường ĐH Khoa học.

Trước 30/6/2026

Nhận thông báo kết quả xét tuyển thẳng từ Trường ĐH Khoa học.

02/7 – 17h 14/7/2026

Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển vào Trường ĐH Khoa học.

15/7 – 17h 21/7/2026

Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống của Bộ.

Trước 17h 13/8/2026

Nhà trường thông báo kết quả trúng tuyển đợt 1.

Trước 17h 21/8/2026

Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1.

Đầu tháng 9

Đăng ký xét tuyển đợt 2

Lưu ý

Được điều chỉnh nguyện vọng không giới hạn số lần trong thời gian quy định (tối đa 15 nguyện vọng). Thí sinh tự do cần đến Sở GD&ĐT hoặc trường THPT đã học để đăng ký tài khoản trước.

Lộ trình đào tạo

Bạn sẽ học gì qua từng năm?

1Năm 1 · Xây nền tảng văn hóa và ngôn ngữ cơ bản
  • Sinh viên bắt đầu với các học phần nhập môn và nền tảng, gồm: Triết học Mác - Lênin
  • Tiếng Anh 1, 2
  • Văn hóa vùng
  • Phong tục tập quán, lễ hội và tín ngưỡng DTTS
  • Pháp luật đại cương Nghe cơ sở 1, Nói cơ sở 1 Đọc cơ sở 1,
  • Viết cơ sở 1. Mục tiêu của năm thứ nhất là xây dựng kiến thức cơ sở về văn hóa, đời sống tâm linh của các dân tộc và rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ sơ cấp.
2Năm 2 · Củng cố kỹ năng ngôn ngữ và phương pháp điền dã
  • Ở năm thứ hai, sinh viên nâng cao 4 kỹ năng tiếng DTTS và tìm hiểu thực tế. Các học phần tiêu biểu: Kinh tế chính trị Mác - Lênin
  • Tổ chức sự kiện văn hóa vùng DTTS
  • Phương pháp điền dã ngôn ngữ học
  • Nghe - Nói -
  • Đọc -
  • Viết cơ sở 2 Nghe nâng cao 1 Nói nâng cao 1. Mục tiêu của năm thứ hai là phát triển kỹ năng sử dụng tiếng DTTS lên mức độ trung cấp, đồng thời rèn luyện phương pháp điền dã thực tế tại địa phương.
3Năm 3 · Phát triển kỹ năng chuyên ngành và thực hành
  • Năm thứ ba là giai đoạn hoàn thiện kỹ năng ngôn ngữ nâng cao và nghiệp vụ văn hóa. Các học phần tiêu biểu: Nghe nâng cao 2 Nói nâng cao 2 Đọc nâng cao 1, 2
  • Viết nâng cao 1, 2
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Thực hành 1, 2. Mục tiêu của năm thứ ba là đưa sinh viên đạt mức độ thành thạo trong việc sử dụng tiếng DTTS, có khả năng giao tiếp và ứng dụng chuyên sâu thông qua các học phần thực hành.
4Năm 4 · Chuyên sâu, thực tập điền dã và tốt nghiệp
  • Năm cuối tập trung vào các môn lý luận, thực tế chuyên môn và bảo vệ kết quả học tập. Các học phần tiêu biểu: Tư tưởng Hồ Chí Minh Chủ nghĩa xã hội khoa học Các học phần chuyên ngành
  • Thực tế chuyên môn điền dã
  • Khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thay thế. Mục tiêu của năm thứ tư là củng cố tư tưởng chính trị, hoàn thành đợt thực tập điền dã sâu sát cộng đồng và bảo vệ thành công khóa luận tốt nghiệp
Chuẩn đầu ra

Hành trang bạn mang theo

Kiến thức
  • Người học nắm vững kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, khoa học xã hội, pháp luật, công nghệ thông tin; kiến thức thực tế...để áp dụng vào học tập và nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu trong công tác giảng dạy và một số nghề nghiệp có liên quan đến lĩnh vực DTTS.
  • Người học nắm vững kiến thức nền tảng về văn hóa Việt Nam, đặc biệt là văn hóa vùng DTTS, văn hóa tộc người, đặc trưng của ngôn ngữ DTTS và giao tiếp đa văn hóa. Có khả năng giải thích, thẩm định và vận dụng các hiện tượng văn hóa và ngôn ngữ DTTS Việt Nam vào thực tiễn nghề nghiệp.
  • Người học có kiến thức nền tảng, kiến thức thực tế và có khả năng khái quát, phân tích, đánh giá chuyên sâu về ngôn ngữ DTTS Việt Nam; áp dụng, thiết kế hoạt động trong giảng dạy tiếng DTTS ở bậc phổ thông.
  • Người học biết vận dụng kiến thức liên ngành về văn hóa, ngôn ngữ, du lịch, truyền thông... để làm việc trong lĩnh vực phù hợp.
Kỹ năng
  • Người học có kỹ năng nhận thức liên quan đến phản biện, phân tích, tổng hợp và có kỹ năng thực hành nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực Ngôn ngữ và Văn hóa các DTTS Việt Nam.
  • Người học nắm vững và sử dụng thành thạo các kỹ năng: Nghe - Nói - Đọc - Viết tiếng DTTS (Tày, Mông, Dao); thiết kế nội dung giảng dạy và tổ chức hoạt động giảng dạy tiếng DTTS ở bậc phổ thông.
  • Người học nắm vững công cụ và phương pháp giảng dạy hiện đại trong giảng dạy tiếng DTTS ở bậc phổ thông.
  • Người học có kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp; có kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tư duy phản biện, kĩ năng giải quyết vấn đề...trong giảng dạy và hoạt động nghề nghiệp có liên quan.
  • Người học sử dụng tốt ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (ngoại ngữ tương đương trình độ TOEIC ≥ 450 điểm).
Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
  • Yêu mến, trân trọng, bảo tồn, quảng bá ngôn ngữ và văn hóa DTTS Việt Nam. Người học có ý thức về trách nhiệm công dân và đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc có kế hoạch và khoa học, có ý thức tự giác trong bồi dưỡng chuyên môn, học tập suốt đời.
  • Người học có năng lực làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, có khả năng phân tích và đề xuất sáng kiến, giải quyết vấn đề phát sinh; có năng lực lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động liên quan đến lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu ngôn ngữ các DTTS Việt Nam và quản lý văn hóa.
Cơ hội việc làm

Tốt nghiệp xong, bạn làm gì?

Giáo viên có năng lực giao tiếp và giảng dạy tiếng dân tộc bậc phổ thông tại vùng DTTS
Chuyên viên công tác tại các sở, ban ngành có liên quan đến lĩnh vực DTTS (Ban Dân tộc, Đài PTTH, Sở Văn hóa Thể thao…
Chuyên viên công tác tại các sở, ban ngành có liên quan đến lĩnh vực DTTS (Ban Dân tộc, Đài PTTH, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch…)
Trở thành nghiên cứu viên tại các Sở, Ban, Ngành có liên quan đến lĩnh vực DTTS
Cảm nhận

Cảm nhận từ người học Ngôn ngữ và Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

Mình rất tự hào khi là sinh viên ngành Văn hóa các Dân tộc thiểu số, Trường Đại học Khoa học. Chương trình học không chỉ mang đến kiến thức về văn hóa, lịch sử và phong tục các dân tộc Việt Nam mà còn gắn với nhiều chuyến đi thực tế, giúp mình có thêm trải nghiệm quý giá. Các thầy cô luôn tận tâm, truyền cảm hứng nghiên cứu và sáng tạo. Cảm ơn Nhà trường đã cho mình một môi trường học tập năng động, giúp mình trưởng thành và thêm yêu những giá trị văn hóa dân tộc.
L Lầu ATý Ngôn ngữ và Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam K23
Lựa chọn ngành Văn hóa các Dân tộc thiểu số tại Trường Đại học Khoa học là quyết định đúng đắn của mình. Chương trình đào tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực tế giúp mình hiểu sâu hơn về văn hóa các dân tộc Việt Nam, đồng thời rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp. Sự tận tâm của các thầy cô cùng môi trường học tập năng động đã giúp mình trưởng thành hơn mỗi ngày. Mình tin rằng những kiến thức và trải nghiệm tại TNUS sẽ là nền tảng vững chắc để phát triển bản thân và lan tỏa các giá trị văn hóa dân tộc.
T Triệu Thị Vân Ngôn ngữ và Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam K23
Mình rất vui khi được học ngành Văn hóa các Dân tộc thiểu số tại Trường Đại học Khoa học. Chương trình đào tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực tế giúp mình hiểu sâu hơn về văn hóa các dân tộc Việt Nam và ý nghĩa của việc gìn giữ bản sắc dân tộc. Sự tận tâm của các thầy cô cùng môi trường học tập thân thiện đã giúp mình trưởng thành, tự tin hơn và rèn luyện nhiều kỹ năng cần thiết. Đây sẽ là hành trang quý giá cho chặng đường nghề nghiệp của mình.
V Vừ Quyền Văn Ngôn ngữ và Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam K23
Khám phá thêm

Tìm hiểu ngành khác

Sẵn sàng trở thành tân sinh viên TNUS?

Đăng ký xét tuyển ngành Ngôn ngữ và Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam — mã 7220112TD.