TNUSTrường Đại học Khoa học - ĐHTNTuyển sinh đại học 2026 Đăng ký xét tuyển
Viện Khoa học và Công nghệ

VẬT LÝ (ĐỊNH HƯỚNG GIÁO VIÊN)

Định hướng giảng dạy Vật lý

Định hướng giảng dạy Vật lý

Mã ngành7440102
Mã xét tuyển7440102
Chỉ tiêu35
Bằng cấpCử nhân
6chuyên ngành
35chỉ tiêu
9tổ hợp xét tuyển
6phương thức
Mục tiêu đào tạo

Bạn sẽ trở thành ai?

Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực Vật lý, có năng lực ngoại ngữ, có năng lực sư phạm và các kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục, có kỹ năng giảng dạy môn Vật lý tại các trường phổ thông và được các nhà tuyển dụng chào đón.

Bạn sẽ làm chủ

Công nghệ & năng lực cốt lõi

Vật lý đại cương và hiện đại

Làm chủ cơ học, nhiệt học, điện từ, quang học, vật lý hiện đại, thiên văn học và nền tảng khoa học tự nhiên phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.

Thực nghiệm và thiết bị vật lý

Thiết kế, thực hiện, phân tích thí nghiệm vật lý; sử dụng thiết bị đo, cảm biến, kỹ thuật điện tử và công cụ mô phỏng trong dạy học, nghiên cứu.

Giảng dạy Vật lý và Khoa học tự nhiên

Thiết kế bài giảng, tổ chức lớp học, đánh giá kết quả học tập và giảng dạy Vật lý/Khoa học tự nhiên tại THCS, THPT, liên cấp hoặc cơ sở đào tạo cao hơn.

Công nghệ, AI và chuyển đổi số giáo dục

Ứng dụng CNTT, trí tuệ nhân tạo, phần mềm mô phỏng, học liệu số và công cụ STEM để đổi mới phương pháp dạy học Vật lý.

Ứng dụng vật lý trong sản xuất và phân tích

Vận dụng kiến thức vật lý, điện tử, đo lường và phân tích dữ liệu vào doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất hoặc đơn vị nghiên cứu.

Ngoại ngữ và phát triển nghề giáo

Sử dụng ngoại ngữ trong chuyên môn, tự học kiến thức mới, làm việc nhóm, giữ đạo đức nghề nghiệp và thích ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục.
Phương thức tuyển sinh

Với 6 phương thức xét tuyển tăng cơ hội đỗ cho bạn

Điểm thi THPT 2026
Xét theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Học bạ THPT
Xét theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT.
Đánh giá đầu vào V-SAT
Xét theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính.
Xét tuyển thẳng
Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Đánh giá HSA và TSA

Xét theo kết quả đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội và kết quả đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội

Cử tuyển, dự bị đại học

Xét tuyển đối tượng cử tuyển, dự bị đại học

Tổ hợp xét tuyển

9 tổ hợp TNUS dùng xét tuyển cho ngành

A00
Toán · Vật lí · Hóa học
A01
Toán · Vật lí · Tiếng Anh
A02
Toán · Vật lí · Sinh học
A03
Toán · Vật lí · Lịch sử
A04
Toán · Vật lí · Địa lí
A10
Toán · Vật lí · Giáo dục công dân
C01
Ngữ văn · Toán · Vật lí
X05
Toán · Vật lí · Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X06
Toán · Vật lí · Tin học
Điểm trúng tuyển

Điểm chuẩn các năm gần nhất

Tham khảo để ước lượng cơ hội. Bạn có thể tải học bạ để được tư vấn ngành tự động →

Năm 2025
19.5
Tất cả
Chỉ tiêu: 30
NămPhương thứcĐiểm chuẩnChỉ tiêu
2025 Tất cả 19.5 30
Thông tin tuyển sinh 2026

Cần biết trước khi đăng ký

Phạm vi tuyển sinhCả nước
Mã trườngDTZ
Mã xét tuyển7440102
Mã ngành7440102
Đăng ký nguyện vọng trực tuyến

Đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT: thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn (đăng nhập CCCD & mã đăng nhập, hoặc qua VNeID).

Ô Trường nhập mã DTZ, sau đó nhập Mã xét tuyển 7440102 để chọn ngành, rồi xác nhận bằng OTP để hoàn tất.

Trước 17h 06/6/2026

Rà soát kết quả điểm học bạ trên Hệ thống của Bộ.

17/6 – 21/6/2026

Thí sinh thực hành đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên Cổng Bộ GD&ĐT.

Trước 17h 20/6/2026

Hoàn thành nộp hồ sơ xét tuyển thẳng về Trường ĐH Khoa học.

Trước 30/6/2026

Nhận thông báo kết quả xét tuyển thẳng từ Trường ĐH Khoa học.

02/7 – 17h 14/7/2026

Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển vào Trường ĐH Khoa học.

15/7 – 17h 21/7/2026

Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống của Bộ.

Trước 17h 13/8/2026

Nhà trường thông báo kết quả trúng tuyển đợt 1.

Trước 17h 21/8/2026

Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1.

Đầu tháng 9

Đăng ký xét tuyển đợt 2

Lưu ý

Được điều chỉnh nguyện vọng không giới hạn số lần trong thời gian quy định (tối đa 15 nguyện vọng). Thí sinh tự do cần đến Sở GD&ĐT hoặc trường THPT đã học để đăng ký tài khoản trước.

Lộ trình đào tạo

Bạn sẽ học gì qua từng năm?

1Năm 1 · Xây nền tảng Vật lý đại cương và kiến thức cơ sở
  • Sinh viên bắt đầu với các học phần nhập môn và nền tảng, gồm: Triết học Mác - Lênin
  • Vật lý I (Cơ học và Nhiệt học) Toán cho vật lý
  • Tin học đại cương
  • Tiếng Anh 1
  • Giáo dục thể chất. Mục tiêu của năm thứ nhất là giúp sinh viên nắm vững các định luật cơ học, nhiệt học cơ bản, hình thành tư duy toán học hỗ trợ giải vật lý và củng cố tiếng Anh giao tiếp.
2Năm 2 · Củng cố Vật lý hiện đại và thực hành thí nghiệm
  • Ở năm thứ hai, sinh viên tiếp cận các hiện tượng điện từ và lượng tử. Các học phần tiêu biểu: Vật lý II (Điện, Quang)
  • Vật lý hiện đại
  • Cơ học lý thuyết
  • Thực hành Vật lý
  • Kỹ thuật điện tử
  • Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Mục tiêu của năm thứ hai là cung cấp bức tranh toàn cảnh về điện từ trường, vật lý lượng tử, rèn luyện kỹ năng thao tác phòng thí nghiệm và đo lường sai số.
3Năm 3 · Phát triển chuyên ngành và nghiệp vụ sư phạm
  • Năm thứ ba là giai đoạn kết hợp kiến thức vật lý chuyên sâu với phương pháp dạy học. Các học phần tiêu biểu: Cơ học lượng tử Dao động và sóng
  • Vật lý thiên văn
  • Vật lý thống kê
  • Lịch sử Vật lý
  • Phương pháp giải bài tập
  • Vật lý phổ thông. Mục tiêu của năm thứ ba là thấu hiểu vật lý vi mô thông qua cơ học lượng tử, thành thạo lắp ráp mạch điện tử và biết cách thiết kế, giải bài tập vật lý phổ thông.
4Năm 4 · Chuyên sâu Vật lý ứng dụng, thực tập và tốt nghiệp
  • Năm cuối tập trung vào các công nghệ vật liệu mới, vật lý thiên văn và tốt nghiệp. Các học phần tiêu biểu: Vật lý nano và ứng dụng
  • Thiết kế thí nghiệm
  • Vật lý ảo ở phổ thông Dạy học tích hợp vật lý với các môn KHTN
  • Xây dựng và phát triển dự án khoa học Vật lý
  • Khóa luận tốt nghiệp. Mục tiêu của năm thứ tư là cập nhật các ứng dụng nano, công nghệ thiết kế thí nghiệm ảo, thực hành giảng dạy thực tế và hoàn thành các dự án nghiên cứu khoa học vật lý.
Chuẩn đầu ra

Hành trang bạn mang theo

Kiến thức
  • Có nền tảng kiến thức cơ bản và chuyên sâu về vật lý đại cương, vật lý hiện đại, thiên văn học, kỹ thuật điện tử, trí tuệ nhân tạo (AI), có khả năng tự học các kiến thức mới trong lĩnh vực Vật lý và Khoa học tự nhiên.
  • Có kiến thức cơ bản và nâng cao về giáo dục học và lý luận dạy học, quản lý và đánh giá học sinh; có kiến thức về thí nghiệm khoa học, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
  • Có kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết toàn diện, chuyên sâu về ngành Sư phạm Vật lý, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật.
Kỹ năng
  • Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp; có kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống và làm việc hiệu quả theo nhóm, hội nhập được trong các môi trường làm việc như giáo dục và nghiên cứu.
  • Có kỹ năng sư phạm, phát triển phương pháp dạy học tích cực, xây dựng quy trình kiểm tra-đánh giá hiệu quả học tập của học sinh, biết lựa chọn và vận dụng phù hợp các phương pháp và công nghệ vào dạy học liên ngành tại trường phổ thông trung học và phổ thông cơ sở.
  • Có kỹ năng nhận thức liên quan đến phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp; làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi.
  • Có năng lực thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục và phát triển chương trình môn khoa học tự nhiên ở THCS, môn Vật lý ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; có khả năng tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học; có phẩm chất cá nhân, phẩm chất nghề nghiệp và phẩm chất xã hội đáp ứng chuẩn giáo viên trung học và yêu cầu công việc chuyên môn trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông và hội nhập quốc tế...
Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
  • Có ý thức trách nhiệm công dân; đạo đức nghề nghiệp; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc, chính xác. Chấp hành đúng pháp luật Nhà nước; nghiêm túc và trung thực trong học tập, nghiên cứu và làm việc.
  • Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt.
  • Có ý thức xây dựng tập thể, có lối sống lành mạnh và cách ứng xử chuẩn mực.
  • Có khả năng phân tích chương trình giáo dục và quy trình, định hướng phát triển của chương trình giáo dục để vận dụng vào việc xây dựng, phát triển chương trình giáo dục của nhà trường và địa phương cũng như chương trình học phần.
Cơ hội việc làm

Tốt nghiệp xong, bạn làm gì?

Giảng dạy
Giảng dạy môn Vật lý tại các trường THPT, THCS, liên cấp. Giảng viên giảng dạy Vật lý ở các trường cao đẳng, đại học, dạy nghề và trung cấp
Phân tích, sản xuất
Làm việc tại các công ty và tập đoàn quốc tế liên quan đến lĩnh vực Vật lý, Vật liệu và Công nghệ nano
Kinh doanh
Phát triển kinh doanh các sản phẩm trong lĩnh vực Vật lý và Vật liệu
Nghiên cứu viên tại các cơ sở nghiên cứu Quốc gia; các trường Đại học, cao đẳng và các cơ quan khoa học của các tỉnh,…
Nghiên cứu viên tại các cơ sở nghiên cứu Quốc gia; các trường Đại học, cao đẳng và các cơ quan khoa học của các tỉnh, huyện, các công ty nhà nước hoặc tư nhân theo hướng phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ, các cơ quan trong các lĩnh vực gần khác như: điện tử, công nghệ thực phẩm, công nghệ nano
Có thể tự nghiên cứu, chế tạo và phát triển các sản phẩm, giải pháp hữu ích có tính sáng tạo cao, từ đó khởi nghiệp đ…
Có thể tự nghiên cứu, chế tạo và phát triển các sản phẩm, giải pháp hữu ích có tính sáng tạo cao, từ đó khởi nghiệp để thành lập các doanh nghiệp tư nhân,…
Du học
Học lên bậc thạc sĩ và tiến sĩ tại các trường đại học quốc tế
Các trường THPT THCS các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề các trường cao đẳng và đại học Các trung tâm viện nghiên cứu khoa học Các phòng giáo dục các cơ sở giáo dục Các cơ sở sản xuất kinh doanh kĩ thuật có liên quan đến ngành
Cảm nhận

Cảm nhận từ người học Vật lý (Định hướng giáo viên)

Điều em tâm đắc khi học ngành Vật lý: em được kiến tập, thực tập giảng dạy tại trường phổ thông. Nhà trường tạo nhiều cơ hội để sinh viên cọ xát với thực tế.
N Nguyễn Minh Quân Sinh viên ngành Vật lý
Tốt nghiệp ngành Vật lý tại Trường ĐH Khoa học là lựa chọn đúng đắn của mình. Hiện mình dạy Khoa học tự nhiên / STEM ở trường phổ thông — nền tảng nhà trường trang bị rất chắc.
L Lê Thị Hằng Cựu sinh viên ngành Vật lý
Tôi thấy con tự tin hẳn lên từ khi vào ngành Vật lý. Thầy cô quan tâm, cháu được thực hành thí nghiệm và tổ chức hoạt động giáo dục STEM.
Ô Ông Lê Đức Toàn Phụ huynh sinh viên ngành Vật lý
Khám phá thêm

Tìm hiểu ngành khác

Sẵn sàng trở thành tân sinh viên TNUS?

Đăng ký xét tuyển ngành Vật lý (Định hướng giáo viên) — mã 7440102.